Đây là website giới thiệu chức năng, nhiệm vụ và hoạt động đào tạo sau đại học tại Trường ĐH ngoại ngữ-Tin học TP.HCM; là phương tiện giao tiếp, trao đổi quản lý giữa giảng viên, học viên, và đơn vị quản lý đào tạo sau đại học của Trường. Các chức năng của website thể hiện qua menu của các trang chính

a - Một số hình ảnh hoạt động

b - Giao tiếp (contact)

c - Các website liên kết

d - Nhóm 'new' về thông báo học vụ

đ - Nhóm 'new' về thông báo tuyển sinh

e - Nhóm về các sự kiện 'hot' của Ban, Trường

Là trang giới thiệu tổng quan

a - Chức năng nhiệm vụ của bộ phận quản lý sau đại học tại Trường;

b - Các ngành đào tạo sau đại học của Trường;

c - Tổng quan về cổng thông tin điện tử về đào tạo sau đại học của Trường.

a - Thông báo tuyển sinh (từng thời kỳ).

b - Quy trình tuyển sinh

c - Đề cương ôn thi các môn: xếp theo ngành đào tạo

d - Học bổ sung kiến thức: xếp theo ngành đào tạo

a - Học vụ ( các ngành )

b - Đảm bảo chất lượng: ý kiến người học ( tờ mẫu ), giảng viên, người quan tâm,..

a - Các văn bản quy định cấp trên: Quy chế, Quy định cấp Bộ, Chính phủ.

b - Các quy định cấp Trường: các quy định đào tạo, tuyển sinh, cập nhật chương trình,...

c - Quy trình học vụ của học viên .

d - Quy trình nhiệm vụ giảng viên

đ - Quy trình trình bày luận văn

e - Các biểu mẫu quản lý học vụ

Chọn theo ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, Công nghệ Thông tin,.. về các cặp cửa sổ

a - Khung chương trình > Chuẩn đầu ra

b - Liệt kê môn học > mô tả tổng quan môn học

a - Thời khóa biểu (TKB theo các học kỳ trong năm học).

b - Kế hoạch năm (theo năm hiện thời và năm trước đó).

c - Thông tin tốt nghiệp

1. Phần Tên đăng nhập và Mật khẩu:

Tên đăng nhập : tuân thủ quy định của ĐVQL để nhận biết người dùng menu này là học viên (HV), giảng viên (GV), hay người quản lý (QL):

- Nếu là HV: đó là danh mã HV, thí dụ MBA19125, – như quy định tại trang cuối menu “Giới thiệu”;

- Nếu là GV: đó là phần tên trong email của GV đã cung cấp trong hợp đồng giảng dạy;

- Người QL có Tên đăng nhập do bộ phận quản lý SĐH quy định.

Mật khẩu : cụm từ dành riêng cho người sử dụng menu này. Khi sử dụng lần đầu, mật khẩu do hệ thống cài sẵn. Người dùng cần phải cài đặt lại mật khẩu theo định ý của mình để đảm bảo tính riêng tư trong sử dụng.

Khi đưa Tên đăng nhập vào, hệ thống tự động nhận biết đối tượng đăng nhập là ai để cho phép làm việc với các chức năng tương ứng của menu “Quản lý Dạy-học”. Các chức năng này phân theo hai nhóm:

- Đăng ký lớp môn học và thời khóa biểu, và

- Các chức năng phục vụ quản lý dạy-học.

Tùy thuộc thời điểm đăng nhập làm việc với menu này của người dùng và kế hoạch thời gian đào tạo cao học, hệ thống sẽ bố trí các tác vụ tương ứng để phục vụ người dùng.

2. Đăng ký lớp môn học và thời khóa biểu

Trước lúc bắt đầu một học kỳ, trang này dung để tạo thời khóa biểu (TKB) của kỳ học.

ĐVQL cho hiện TKB dự kiến của các lớp môn học (LMH) bố trí giờ học vào các buổi Sáng-Chiều-Tối của các ngày trong tuần. Tên lớp môn học hiện trên các menu LMH tương ứng.

Giai đoạn 1 : Học viên (HV) đăng ký học ở LMH nào thì kích chọn menu lớp đó và xác nhận sự chọn lựa của mình ở cửa sổ hiện ra sau khi chọn menu LMH.

Khi HV đã chọn đăng ký học ở LMH trang web sẽ cập nhật số HV đăng ký LMH ở phía dưới trang và ghi thông tin HV vào LMH đã cài đặt trong cơ sở dữ liệu.

Kết quả tương tự xảy ra khi HV hủy chọn đăng ký môn học – nhưng điều này chỉ có thể thực hiện nếu đang còn thời gian để HV làm việc ở Giai đoạn 1 này.

Giai đoạn 2 : HV thực hiện khuyến nghị của ĐVQL để đăng ký học thêm vào các LMH còn ít HV, hoặc không thể tổ chức học do không đủ số HV để mở lớp. Tại bước này HV không thể hủy LMH đã đăng ký trong Giai đoạn 1. HV có thể đề xuất mở thêm LMH mới -qua email, nếu có nhiều HV cùng nguyện vọng.

Hết thời gian làm việc với Giai đoạn 2, ĐVQL tổng kết việc đăng ký LMH và lên TKB cho kỳ học. TKB này sẽ hiện trong trang “Kế hoạch Đào tạo”.

3. Các chức năng phục vụ quản lý dạy-học

Bảng điểm LMH: có thể tải xuống/đưa lên hệ thống(tx-đl) các loại bảng điểm tùy đối tượng:

(1) Bảng điểm từng phần để GV nhập điểm: kiểm tra giữa kỳ, bài tập lớn, đồ án môn học, kể cả chuyên cần của HV thuộc LMH; Bảng điểm theo phách của bài thi.

(2) Bảng điểm bài thi của LMH do nhân viên QL tải xuống gồm các cột: HV ký tên nộp bài, số tờ làm bài thi, và cột điểm bài thi để cán bộ coi thi quản lý HV tại phòng thi -bảng điểm cứng này lưu trữ tại Ban.

(3) Bảng điểm theo phách để GV nhập điểm thi theo phách bài thi. Khi GV nộp, nhân viên QL đọc và ghi điểm vào bảng điểm cứng và nhập điểm bài thi của HV vào file Bảng điểm bài thi để đưa lên hệ thống.

(4) Bảng điểm từng phần của LMH do GV cung cấp và Bảng điểm bài thi được nhân viên QL dùng khi tính điểm môn học theo quy định ở đề cương môn học, và lập file Bảng điểm môn học của LMH để đưa lên hệ thống. Hệ thống chuyển điểm LMH vào CSDL điểm của HV.

HV có thể truy cập, xem điểm từng phần, điểm bài thi, và điểm môn học tại menu này.

Lịch trình LMH: Menu này gồm danh sách tất cả các dòng biểu thị các buổi dạy-học môn học xếp theo trình tự thời gian. Trỏ đến một dòng để kích hoạt các menu chọn, giúp:

(1) GV báo hoãn dạy, hoặc dạy bù. Hệ thống tự động báo cho HV và nhân viên QL qua email;

(2) GV đưa lên hệ thống bài giảng, tài liệu học tập của buổi dạy-học. Hệ thống tự động tự động gửi các thứ qua email đến HV của LMH, qua đây HV và GV có thể trao đổi thông tin trên email giao tiếp của buổi dạy-học;

(3) Điểm danh HV dự học, HV đọc số thứ tự trong danh mã HV để GV nhập và quản lý trên web.

Đánh giá lớp môn học: menu này giúp

(1) HV làm nhận xét kết quả dạy-học LMH qua Mẫu 10, tải xuống từ menu Thông báo> Đảm bảo chất lượng;

(2) GV phản ánh tình hình, kết quả dạy-học tại LMH thuộc học kỳ theo Mẫu 11;

Bảng điểm của HV: menu kết xuất kết quả các điểm môn học trong quá trình HV đã dự học.

Tin nóng : tạo điều kiện để GV, HV gửi email về ĐVQL nhằm phản ánh thông tin ‘nóng’ liên quan đến tình hình dạy-học tại LMH.

Quy tắc các loại danh mã:

1 Danh mã lớp học:

Danh mã lớp học được xác định gọi theo ngành học: MIT, MBA,.. năm HV trúng tuyển và đợt tuyển sinh trong năm, chẳng hạn MIT192 là lớp cao học CNTT trúng tuyển năm 2019 trong đợt tuyển sinh thứ 2; MBA101 là lớp cao học QTKD trúng tuyển năm 2020 ở đợt tuyển sinh thứ 1.

2 Danh mã học viên:

Danh mã này là tổ hợp giữa danh mã khóa học và số thứ tự của dòng họ tên HV trong danh sách HV đã đăng ký nhập học của khóa. Chẳng hạn, MIT19209 là danh mã của HV cao học CNTT đã trúng tuyển và nhập học năm 2019 từ đợt tuyển thứ 2, 09 là số thứ tự của HV trong danh sách HV của khóa đó; hay MBA19125 là danh mã của HV nhập học cao học QTKD năm 2019 từ đợt tuyển sinh đầu tiên, có thông tin họ tên ở dòng thứ 8 trong danh sách khóa,..

3 Danh mã môn học:

Gồm 3 ký tự xác định tên gọi tắt của môn học; 3 chữ số để xác định đặc điểm môn học. Thí dụ ENGkxx là môn tiếng Anh có tên gọi tắt là ENG; k là loại môn học với quy định 1: là môn chung, 2: môn cơ sở, 3: môn chuyên ngành, 4: là môn tốt nghiệp; xx phản ánh đặc điểm môn học, quy ước xx bé hơn 50 là môn học bắt buộc, lớn hơn 50 là môn tự chọn trong khung chương trình đào tạo. Chẳng hạn, MAT216 là môn toán, loại môn cơ sở, bắt buộc; ECO352 là môn kinh tế, thuộc loại chuyên ngành và là môn tự chọn.

4 Danh mã lớp môn học:

Danh mã lớp môn học này là tổ hợp của danh mã môn học và khóa học theo năm và kỳ nhập học. Thí dụ ECO332.192 là tên lớp môn học ECO332 dành cho HV nhập học kỳ 2 năm 2019; hoặc MAT216.201 là môn toán cơ sở, bắt buộc cho HV nhập học đợt đầu năm 2020.